cá gỗ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Tính keo kiệt, bủn xỉn: "cá gỗ" là một thành ngữ dùng để chỉ người có tính keo kiệt, hà tiện quá mức, không muốn tiêu tiền hoặc giúp đỡ người khác.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Đừng hòng anh cá gỗ ấy bỏ tiền ra để giúp người khác. (Đừng mong người keo kiệt ấy sẽ bỏ tiền ra để giúp đỡ người khác.)
- Ông chủ đó nổi tiếng là một tay cá gỗ, chẳng bao giờ thưởng cho nhân viên. (Ông chủ đó nổi tiếng là một người bủn xỉn, chẳng bao giờ thưởng cho nhân viên.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Đồ cá gỗ": dùng để mắng, chê bai ai đó quá keo kiệt.
- Đồ cá gỗ! Đến một ly nước cũng không muốn mời. (Đồ keo kiệt! Đến một ly nước cũng không muốn mời.)
- "Tính cá gỗ": chỉ bản tính keo kiệt, bủn xỉn.
- Tính cá gỗ của hắn khiến chẳng ai muốn chơi cùng. (Tính keo kiệt của hắn khiến chẳng ai muốn chơi cùng.)
Biến thể và từ gần giống
- Keo kiệt (tính từ): có tính giữ chặt tiền bạc, không muốn tiêu xài hay cho đi.
- Bủn xỉn (tính từ): nhỏ mọn, keo kiệt trong chi tiêu.
- Hà tiện (tính từ): quá tiết kiệm đến mức thiếu thốn hoặc không cần thiết.
Từ đồng nghĩa
- Kẹt xỉ: keo kiệt, bủn xỉn (thường dùng trong khẩu ngữ miền Nam).
- Xỏ lá: khôn lỏi, keo kiệt (mang sắc thái tiêu cực).
Thành ngữ liên quan
- "Keo như cột đình": ví sự keo kiệt, bám chặt lấy của cải.
- "Bóp cổ dòi ra kẹt": chỉ người quá keo kiệt, nhỏ mọn.
- dt. Dựa theo câu chuyện hài hước về anh hà tiện dùng con cá gỗ để ăn cơm: Đừng hòng anh cá gỗ ấy bỏ tiền ra để giúp người khác.